RSS

Bài 2: Swallowing My Heart - Sandeul


Chắc hẳn nhiều bạn đang theo dõi và hâm mộ bộ phim Moonlight Drawn By Clouds. Hi vọng các bạn cũng thích những bản nhạc trong phim đó. ^^

 


Sau đây là lời bài hát với song ngữ Hàn – Việt:

처음 본 순간 느낄 수가 있었죠
Ngay giây phút đầu tiên gặp em, anh đã biết rằng
이내 우리가 사랑할 것만 같아
Đôi mình sẽ yêu ngay từ khoảnh khắc ấy
그럴거야 기대하고 있는 예감
Linh cảm mách bảo anh sẽ là như vậy
그냥 스쳐 지나가지 않을 것만 같아
Đôi mình sẽ không bao giờ bước qua nhau

나 바래보죠 바라고 또 바래보죠
Anh hi vọng, rồi lại nối tiếp hi vọng
어느 날 눈 뜨면 그대가
Một ngày kia, khi em xuất hiện trước mắt anh
내 안을 가득히 채울 것 같아
Trong anh sẽ tràn đầy mãn nguyện

나 마음을 삼킨다 
Để chiếm trọn con tim em
하얀 달꽃을 안고서
Anh sẽ ôm trọn ánh trăng tinh khôi ấy
내 맘에 물든다 
Để nhuộm màu con tim anh
환한 미솔 안고서
Anh sẽ ôm trọn khuôn mặt rạng rỡ ấy
 날 녹이는 향긋한 바람이 불어온다
Cơn gió ngào ngạt thổi qua làm anh tan chảy
 내게로 날아온
Đã đến bên anh
처음부터 예감한 사랑
Tình yêu mà anh đã linh cảm từ phút đầu
그댄거죠
Chỉ có thể là em

비가 와도 젖지 않을 것만 같아
Dù trời có mưa thì cũng không hề gì
그대 손을 잡고 걷는 그 길 위면
Khi mà anh được cầm tay em và sánh bước trên con đường dài
힘들어도 험한 세상길도
Dù còn nhiều khó khăn hay đường đời hiểm trở
그대 내 곁에 있어준다면
Chỉ cần em còn ở bên anh
나는 웃어요
Anh vẫn sẽ nở nụ cười

나 바래보죠 바라고 또 바래보죠
Anh hi vọng, rồi lại nối tiếp hi vọng
어느 날 눈 뜨면 그대가
Một ngày kia, khi em xuất hiện trước mắt anh
내 안을 가득히 채울 것 같아
Trong anh sẽ tràn đầy mãn nguyện

나 마음을 삼킨다 
Để chiếm trọn con tim em
하얀 달꽃을 안고서
Anh sẽ ôm trọn ánh trăng tinh khôi ấy
내 맘에 물든다 
Để nhuộm màu con tim anh
환한 미솔 안고서
Anh sẽ ôm trọn khuôn mặt rạng rỡ ấy
 날 녹이는 향긋한 바람이 불어온다
Cơn gió ngào ngạt thổi qua làm anh tan chảy
 내게로 날아온
Đã đến bên anh
처음부터 예감한 사랑
Tình yêu mà anh đã linh cảm từ phút đầu
그댄거죠
Chỉ có thể là em

자꾸 커져만 가죠
Tình yêu ấy không ngừng lớn dần
그대가 피고 지는 계절
Vào mùa mà bông hoa mang tên em hé nở
그 사이에 내 맘은
Khoảng trống ấy trong trái tim anh...

나 마음을 삼킨다 
Để chiếm trọn con tim em
하얀 달꽃을 안고서
Anh sẽ ôm trọn ánh trăng tinh khôi ấy
내 맘에 물든다 
Để nhuộm màu con tim anh
환한 미솔 안고서
Anh sẽ ôm trọn khuôn mặt rạng rỡ ấy
 날 녹이는 향긋한 바람이 불어온다
Cơn gió ngào ngạt thổi qua làm anh tan chảy
 내게로 날아온
Đã đến bên anh
처음부터 예감한 사랑
Tình yêu mà anh đã linh cảm từ phút đầu
그댄거죠
Chỉ có thể là em



1. Ngữ pháp 1: Định ngữ

Trong các bài hát, đặc biệt là bài hát trên, hay trong giao tiếp thông thường, xuất hiện định ngữ rất nhiều. Người Hàn thích dùng định ngữ, vậy nên đây là một phần ngữ pháp quan trọng.
Định ngữ là một cụm động từ/tính từ bổ nghĩa cho danh từ. Ví dụ như trong tiếng Anh có cụm từ "Beautiful girl" (Cô gái xinh đẹp) thì "beautiful" ở đây chính là định ngữ bổ nghĩa cho danh từ "girl".

Cấu trúc:
  • Với tính từ: Tính từ + ㄴ/은 + danh từ
  • Với động từ: chia theo thì hiện tại/quá khứ/tương lai
    • Thì hiện tại: Động từ + 는 + danh từ
    • Thì quá khứ: Động từ + ㄴ/은 + danh từ
    • Thì tương lai: Động từ + ㄹ/을 + danh từ
  • Với danh từ (động từ 이다): Danh từ + 인 + danh từ
Chú ý:
  • Với định ngữ động từ thì hiện tại, luôn đi với 는 bất kể có patchim hay không. Với động từ không patchim, không được phép viết tắt 는 thành ㄴ.
  • Với các tính từ đuôi 있다/없다: Chia như định ngữ động từ thì hiện tại (cộng 는 thay vì cộng 은).
  • Lưu ý các động/tính từ bất quy tắc khi gặp nguyên âm, gặp 으, hay gặp phụ âm ㄴ.
Ví dụ:
  • 예쁜 여자 = Cô gái xinh đẹp
  • 재미 있는 영화 = Bộ phim thú vị
  • 사랑하는 사람 = Người tôi (đang) yêu
  • 사랑한 사람 = Người tôi đã yêu
  • 사랑할 사람 = Người tôi sẽ yêu
  • 친구인 사람 = Người là bạn tôi
  • 아는 사람 = Người tôi biết
  • 안 사람 = Người tôi đã biết
  • 알 사람 = Người tôi sẽ biết
2. Ngữ pháp 2: Định ngữ + 것 같다

Đây là ngữ pháp diễn tả sự suy đoán của người nói đối với một hành động hay trạng thái nào đấy, mang nghĩa: Có lẽ/hình như/dường như...

Cấu trúc:
  • Định ngữ + 것 + 같다
Chú ý:
  • 것 ở đây đóng vai trò là danh từ mà định ngữ bổ nghĩa cho.
  • Có một số ngữ pháp khác cũng để chỉ sự suy đoán (나보다/ㄴ건가보다/겠다/ㄹ것이다/...). Ngữ pháp này là ngữ pháp chung nhất, có thể dùng trong hầu hết các trường hợp.
Ví dụ:
  • 잘못한 것 같다 = Có lẽ tôi sai
  • 부자가 된 것 같다 = Có lẽ tôi đã trở thành người giàu
  • 매워할 것 같다 = Chắc là sẽ cay
  • 비가 오는 것 같다 = Chắc là trời đang mưa
3. Ngữ pháp 3: Trợ từ 만

Trợ từ 만 thường được gắn sau danh từ, trợ từ, phó từ để hạn định đối tượng đến mức tối thiểu (duy nhất), để nhấn mạnh hay là để so sánh.

Cấu trúc
  • Đối với danh từ, 만 được dùng thay thế cho các tiểu từ 이/가/은/는/을/를/도, tuy nhiên sau danh từ + 만 vẫn thường có các tiểu từ này đi kèm.
  • 만 đi với các phó từ, ví dụ: 조금만, 잘만, động/tính từ + 게 + 만,...
  • 만 đi với trợ từ thường thành các dạng sau: 에만, 에서만, 까지만, 한테만,...
  • 만 có thể kết hợp với một số cấu trúc ngữ pháp, ví dụ: 어야만, 어서만, 다고만, 고서만,...
Chú ý:
  • Khi mang nghĩa so sánh, 만 thường kết hợp với cấu trúc 못하다 thành: Danh từ 1 + 이/가 + danh từ 2 + 만 + 못하다 = (Danh từ 1) không thể bằng (danh từ 2).
Ví dụ:
  • 나만(이) 이곳에 있다 = Chỉ có mình tôi ở chỗ này
  • 조금만 노력하면 된다 = Chỉ cần cố gắng chút nữa thôi là được
  • 하노이에서만 살고 싶다 = Tôi chỉ muốn sống ở Hà Nội
  • 마음이 네게만 주겠다 = Trái tim tôi chỉ dành trao riêng em
  • 더 걱정하게만 한다 = Chỉ làm tôi thêm lo
  • 한국어를 배우는 것이 베트남어를 배우는 것만 못한다 = Học tiếng Hàn chẳng bằng học tiếng Việt

Còn nhiều ngữ pháp khác nữa trong bài, mình chưa thể giải thích hết được. Các bạn có thắc mắc, góp ý bổ sung xin để lại Comment phía dưới.
Bài hát kỳ tới mình dịch sẽ là bài trong mục "Âm nhạc cho bạn".
Chúc các bạn cuối tuần vui vẻ!
Hẹn gặp lại!

Hà Nội, ngày 15/10/2016
Người viết: Ngọc Tuấn
Hiệu chỉnh: Ngọc Lan

0 nhận xét: