Chắc hẳn các bạn cũng đã biết, đây là bản cover bằng tiếng Hàn của một ca khúc tiếng Việt rất được yêu thích. Mình thử dịch lời tiếng Hàn và thấy nội dung khá sát với lời Việt. Còn các bạn thì thấy sao? ^^
Sau Tất Cả 우리 다시 만나
Sau tất cả, mình lại gặp lại nhau
운명처럼 처음 만난 날처럼
Như là định mệnh, như là ngày đầu ta quen
Sau Tất Cả 내 마음 그대로
Sau tất cả, con tim này vẫn trao em
멀어짐은 오직 우릴 더 강하게 만들어
Khoảng cách khiến đôi mình mạnh mẽ hơn nữa
지겹도록 싸우고 서롤 탓하고 또 원망했지
Những bất đồng chán nản, ta trách nhau rồi lại giận hờn
시간은 천천히 내게도 흘러서
Với anh, thời gian trôi qua thật chậm
네가 필요하단 걸 알았어
Anh biết một điều rằng anh cần em
하루가 너로만 가득해서
Từng ngày đong đầy hình bóng mình em
사랑 말곤 할 수가 없어
Ngoài yêu em, anh chẳng thể làm gì khác
그대 내 진심을 알아줘요
Anh sẽ cho em thấy những chân thành
서툴지만 다가갈게요
Dù vụng về nhưng anh sẽ tiến đến với em
Because you are the one I love
Bởi vì em là người con gái anh yêu
Sau Tất Cả 너의 손 꼭 잡고
Sau tất cả, anh nhất định nắm tay em
함께 걷는 길 떨어질 줄을 몰라
Cùng em sánh bước trên con đường, không bao giờ tách rời
Sau Tất Cả 너와 한 모든 것
Sau tất cả, sẽ cùng em làm mọi điều
슬픔까지 함께 나누며 사랑을 만들어
Cùng nhau sẻ chia cho đến nỗi buồn, xây dựng tình yêu này
지겹도록 싸우고 서롤 탓하고 또 원망했지
Những bất đồng chán nản, ta trách nhau rồi lại giận hờn
왜 그리 한참을 힘들고 나서야
Cớ sao chỉ có những khó khăn kéo dài này
네가 필요하단 걸 아는지
Mới khiến anh biết rằng anh cần em
Mới khiến anh biết rằng anh cần em
하루가 너로만 가득해서
Từng ngày đong đầy hình bóng mình em
사랑 말곤 할 수가 없어
Ngoài yêu em, anh chẳng thể làm gì khác
그대 내 진심을 알아줘요
Anh sẽ cho em thấy những chân thành
서툴지만 다가갈게요
Dù vụng về nhưng anh sẽ tiến đến với em
Because you are the one I love
Bởi vì em là người con gái anh yêu
지금 잡은 손 together we will go till the end
Giờ đây, nắm chặt bàn tay, mình cùng đi đến hết con đường
힘들게 버텨온 시간 너와
Cùng với em vượt qua mọi khó khăn, quãng thời gian ấy
사랑하기 위해서
Để đôi ta yêu nhau hơn
하루가 너로만 가득해서
Từng ngày đong đầy hình bóng mình em
사랑 말곤 할 수가 없어
Ngoài yêu em, anh chẳng thể làm gì khác
그대 내 진심을 알아줘요
Anh sẽ cho em thấy những chân thành
서툴지만 다가갈게요
Dù vụng về nhưng anh sẽ tiến đến với em
Because you are the one I love
Bởi vì em là người con gái anh yêu
Ví dụ:
1. Ngữ pháp 1: 위해서
Đây là cấu trúc ngữ pháp quen thuộc, mô tả mục đích của hành động (để...)
Đây là cấu trúc ngữ pháp quen thuộc, mô tả mục đích của hành động (để...)
a. Danh từ + 를 위해서
Khi cấu trúc này kết hợp với danh từ theo công thức trên, nó có nghĩa là: Vì ai đó / cái gì đó mà...
Khi cấu trúc này kết hợp với danh từ theo công thức trên, nó có nghĩa là: Vì ai đó / cái gì đó mà...
Ví dụ:
- 건강을 위해서 매일 운동하고 있어요 = Vì sức khỏe, tôi tập thể dục mỗi ngày.
- 나라를 위해서 싸우다가 죽은 분입니다 = Đó là người chiến đấu hi sinh vì đất nước.
- 아버지는 가족을 위해서 술과 담배를 끊으셨다 = Bố tôi, vì gia đình mà đã bỏ rượu.
b. Động từ + 기 위해서
Cấu trúc này kết hợp với động từ theo công thức trên sẽ mang nghĩa là: làm việc này với mục đích làm việc kia.
Cấu trúc này kết hợp với động từ theo công thức trên sẽ mang nghĩa là: làm việc này với mục đích làm việc kia.
Mệnh đề 1 + 기 위해서 + Mệnh đề 2: Làm việc 2 để làm việc 1.
Ví dụ:
- 할아버님을 뵙기 위해서 미국에 갔어요 = Tôi đã đi Mỹ để gặp bà nội.
- 이번 주말에 여행을 가기 위해서 비행기 표를 예약했어요 = Tôi đã đặt vé máy bay để đi du lịch cuối tuần này.
- 나중에 통역 일을 하기 위해서 요즘 한국어를 열심히 배우고 있요 = Dạo này tôi học tiếng Hàn chăm chỉ để sau này làm thông dịch viên.
Lưu ý:
c. So sánh giữa (으)려고 và 기 위해서
Chắc hẳn các bạn đã nhận ra hai cấu trúc này đều tương đồng về nghĩa tiếng việt là "để làm gì đó". Tuy nhiên giữa chúng lại có sự khác nhau về cách dùng.
a. Đây là ngữ pháp mang ý nghĩa "Biết / không biết cách làm gì đó".
Cấu trúc:
b. Ngoài ra, cấu trúc trên còn có nghĩa là "tưởng rằng / không ngờ một sự thật nào đấy", cụ thể:
Qua 6 bài viết vừa rồi, chắc hẳn mình cũng đã giới thiệu được cho các bạn một lượng kha khá ngữ pháp rồi nhỉ? Giờ các bạn đã tự tin để chọn một bài hát bất kỳ và thử dịch chưa nào?
Tuần sau, chúng ta lại tiếp tục cuộc hành trình với những bài hát mới nhé.
Chúc các bạn cuối tuần vui vẻ!
- 기 위해서 chỉ dùng cho động từ, không dùng cho tính từ. Để có thể dùng được với tính từ, ta phải chuyển tính từ thành động từ thông qua cấu trúc: tính từ + 아/어/여 지다 (trở nên...)
- Ví dụ: 행복해지기 위해서 (để hạnh phúc), 예뻐지기 위해서 (để đẹp hơn),...
- Trong ngữ pháp này ta có thể bỏ 서 đi, chỉ còn 위해, hoặc có thể viết là 위하여.
- 위해서 có thể kết hợp với động từ 이다 tạo nên cấu trúc 위해서이다 (là vì... / là để làm...).
- Ví dụ:
- 너를 위해서이네요 = Là vì bạn đó!
- 유학을 가기 위해서이에요 = Là vì để đi du học.
c. So sánh giữa (으)려고 và 기 위해서
Chắc hẳn các bạn đã nhận ra hai cấu trúc này đều tương đồng về nghĩa tiếng việt là "để làm gì đó". Tuy nhiên giữa chúng lại có sự khác nhau về cách dùng.
- (으)려고 thường dùng để miêu tả mục đích ở tương lai gần.
- Ví dụ: 새를 잡으려고 돌을 던졌다 = Tôi đã ném đá để bắt con chim.
- 기 위해서 thường dùng để miêu tả mục đích ở tương lai xa.
- Ví dụ: 건강해지기 위해서 운동을 한다 = Tôi tập thể dục để trở nên khỏe mạnh.
a. Đây là ngữ pháp mang ý nghĩa "Biết / không biết cách làm gì đó".
Cấu trúc:
- Động từ + (으)ㄹ 줄 알다/모르다
- Tính từ + (으)ㄴ 줄 알다/모르다
- 자동차 운전할 줄 알아요? = Bạn biết lái xe không?
- 피아노를 칠 줄 몰라요 = Tôi không biết chơi Piano.
- 아픈 줄 몰라요 = Tôi không biết đau.
b. Ngoài ra, cấu trúc trên còn có nghĩa là "tưởng rằng / không ngờ một sự thật nào đấy", cụ thể:
- Động từ + (으)ㄹ/는/(으)ㄴ 줄 알다/모르다 (chia theo các thì tương lai / hiện tại / quá khứ theo ngữ pháp định ngữ)
- Tính từ + (으)ㄴ 줄 알다/모르다
- Danh từ + ㄴ/인 줄 알다/모르다
- Đối với trường hợp động từ chính là 모르다, ngữ pháp sẽ mang nghĩa là: Không biết một sự thật nào đó (đã xảy ra), có thể dịch là "không nghĩ rằng / không ngờ rằng".
- Đối với trường hợp động từ chính là 알다, ngữ pháp sẽ mang nghĩa là: tưởng rằng / nghĩ rằng... mà sự thật KHÔNG PHẢI là như vậy.
- Ngữ pháp này luôn đi với thì quá khứ.
- 이렇게 시험을 잘 볼 줄 몰랐어요 = Tôi đã không ngờ rằng mình sẽ thi tốt như vậy. (thực tế là đã thi tốt).
- 비가 온줄 몰랐어요 = Tôi không nghĩ rằng là trời đã mưa rồi (thực tế là trời đã mưa).
- 그녀가 그렇게 예쁜 줄 몰랐죠 = Tôi đã không ngờ rằng cô ấy đẹp như vậy (thực tế là cô ấy đẹp).
- 오늘은 네 생일인 줄 몰랐어요 = Tôi không ngờ hôm nay là sinh nhật bạn (thực tế hôm nay là sinh nhật bạn).
- 그년 날 좋아하는 줄 알았어요 = Tôi đã tưởng rằng cô ấy thích tôi (thực tế là cô ấy không thích tôi).
- 한국어가 쉬운 줄 알았어요 = Tôi đã nghĩ rằng tiếng Hàn dễ (thực tế là không dễ).
- Giống như cấu trúc (으)ㄹ 수 있다/없다, ở cấu trúc này, do 줄 đóng vai trò như một danh từ nên ta hoàn toàn có thể thêm các tiểu từ 이/은/을/도/만 vào sau 줄 để nhấn mạnh.
Qua 6 bài viết vừa rồi, chắc hẳn mình cũng đã giới thiệu được cho các bạn một lượng kha khá ngữ pháp rồi nhỉ? Giờ các bạn đã tự tin để chọn một bài hát bất kỳ và thử dịch chưa nào?
Tuần sau, chúng ta lại tiếp tục cuộc hành trình với những bài hát mới nhé.
Chúc các bạn cuối tuần vui vẻ!
Hà Nội, ngày 29/10/2016
Người viết: Nguyễn Ngọc Tuấn
Hiệu chỉnh: Đỗ Ngọc Lan

0 nhận xét:
Đăng nhận xét