RSS

Bài 1: Love Is Crying – K.Will


Đây là một trong những bài hát nhạc phim The King 2 Hearts. Các bạn có thể nghe ở link nhạc sau:
Sau đây là lời bài hát với song ngữ Hàn – Việt:
한 걸음만 빨랐다면 Giá như bước chân anh chỉ nhanh hơn một nhịp 한 걸음만 늦었더라면 Hay là chậm hơn một nhịp thôi 그때 우리 아픈 인연 비켜 갈 수 있었는데 Khi đó đôi ta đã có thể tránh được định mệnh đau đớn này 밀어내도 소용없다 Cố gắng tránh né có ích gì nữa đâu 이젠 너를 못 보낸다 Giờ đây anh chẳng thể để em rời xa 울고 싶어도 내 품에서 울어 Dù cho em muốn khóc, hãy khóc trong vòng tay anh 너 없인 내가 죽는다 Anh chẳng thể sống khi mà không có em 가슴이 운다 가슴이 소리친다 Con tim anh đang khóc, con tim anh đang gào thét 한 사람을 사랑하고 싶어서 Bởi vì nó muốn được yêu thương một người 널 울게 했고 아프게 했던 Anh đã khiến em đau đớn, khiến em phải rơi lệ 내가 이젠 너를 못 잊어서 운다 Giờ đây anh khóc vì không thể quên được em 내 사랑이 운다 Tình yêu trong anh đang khóc 세상이 다 등을 돌려도 Dù cả thế gian này quay lưng với anh 나의 곁에 머문 사람 Thì em vẫn là người luôn ở bên anh 나 준 거라곤 상처뿐이라서 Những gì anh trao đến em chỉ là những tổn thương 너를 잡을 자격도 없는데 Anh chẳng còn tư cách gì để giữ em lại nữa rồi 가슴이 운다 가슴이 소리친다 Con tim anh đang khóc, con tim anh đang gào thét 한 사람을 사랑하고 싶어서 Bởi vì nó muốn được yêu thương một người 널 울게 했고 아프게 했던 Anh đã khiến em đau đớn, khiến em phải rơi lệ 내가 이젠 너를 못 잊어서 운다 Giờ đây anh khóc vì không thể quên được em 거짓말도 할 줄 몰라서 Em không hề biết nói dối 환하게 넌 웃음 지어도 Nên dù em đang mỉm cười rạng rỡ 내게 들킨다 슬픈 너의 눈빛을 Với anh, nỗi buồn vẫn hiện rõ trong ánh mắt em 사랑이 운다 사랑이 널 부른다 Tình yêu trong anh đang khóc, đang gọi tên em 한 순간도 보낼 수가 없어서 Anh chẳng thể để em rời xa dù là một khoảnh khắc thôi 너의 미소가 내겐 숨이니까 Bởi vì nụ cười của em chính là hơi thở với anh 오직 너만이 날 살게 하니까 Và chỉ có em mới làm nên cuộc sống này 내 가슴이 운다 Con tim anh đang rơi lệ.

1. Ngữ pháp 1: ㄴ/는/았/었/겠/... + 다
Các bạn thấy có nhiều câu trong bài (소용없다, 보낸다, 죽는다, 운다, 소리친다, 부른다, ...). Đây là lối nói ngắn gọn (반말), thay thế cho các đuôi câu thông thường là ㅂ/습니다 và 아/어/여요. Đuôi câu này vẫn thường được dùng trong nhiều trong văn nói, mang ý thân mật, không trang trọng, thường là khi người lớn nói với người trẻ, hay bạn bè nói với nhau.
Lưu ý:
Cần phân biệt lối nói ngắn gọn này với các đuôi câu dùng trong văn viết. Những phần ngữ pháp được viết phía sau thì hoàn toàn là giống nhau giữa cách nói ngắn gọn và đuôi câu văn viết, tuy nhiên trong cấu trúc lối nói ngắn gọn, còn có các ngữ pháp về câu hỏi, câu thỉnh dụ, câu cầu khiến, câu cảm thán,… mà mình sẽ đề cập ở các bài sau này.
Cấu trúc:
Thì hiện tại:
  • Động từ có patchim + 는다
  • Động từ không patchim + ㄴ다
  • Tính từ + 다
  • Danh từ có patchim + 이다
  • Danh từ không patchim + 다
Thì quá khứ:
  • Động/tính từ + 았/었/였 + 다
  • Danh từ có patchim + 이었다
  • Danh từ không patchim + 였다
Thì tương lai:
  • Động/tính từ + 겠 + 다
  • Động/tính từ + ㄹ/을 것이다
Ví dụ:
  • 가다 => 간다 (hiện tại) => 갔다 (quá khứ) => 가겠다 (tương lai) => 갈 것이다 (tương lai)
  • 먹다 => 먹는다 (hiện tại) => 먹었다 (quá khứ) => 먹겠다 (tương lai) => 먹을 것이다 (tương lai)
  • 예쁘다 => 예쁘다 (hiện tại) => 예뻤다 (quá khứ) => 예쁘겠다 (tương lai)
  • 선생님 => 선생님이다 (hiện tại) => 선생님이었다 (quá khứ)
  • 학교 => 학교다 (hiện tại) => 학교였다 (quá khứ)
Trường hợp đặc biệt:
  • Các động từ 있다, 없다, 고 싶다 chia như tính từ (với thì hiện tại thì giữ nguyên chứ không thêm 는).
  • Chú ý các động từ bất quy tắc với patchim ㄹ, khi chia thì hiện tại thì gặp ㄴnên patchim ㄹ sẽ mất đi.
Ví dụ:
  • 울다 => 운다
  • 살다 => 산다

2. Ngữ pháp 2: 다면
Khác với 면, 다면 nhấn mạnh điều giả sử ở đây không thể hoặc không bao giờ xảy ra được (tương đương câu điều kiện loại 3 trong tiếng Anh).
Cấu trúc:
  • Động/tính từ được chia theo đuôi 다 ở ngữ pháp 1 rồi + 면
Lưu ý:
  • Thật ra đây là ngữ pháp kết hợp giữa câu gián tiếp và câu điều kiện: 다면 = 다고 하면. Vậy nên: Danh từ + (이)라면 (Ngữ pháp câu gián tiếp mình sẽ nói kỹ hơn ở các bài sau).
  • 다면 không đi với thì tương lai.
Ví dụ:
  • 대통령이 된다면... = Nếu tôi trở thành tổng thống... (thực tế là không thể)
  • 서로 사랑했다면... = Nếu như mình đã từng yêu... (thực tế là không phải)
  • 너라면… = Nếu tôi là bạn… (thực tế là không phải)


3. Ngữ pháp 3: 게 하다
Ngữ pháp này có nghĩa là làm/khiến cho ai đó thế nào/phải làm gì (make sb do sth), được gọi là thể sai khiến (사동사).
Cấu trúc:
Chủ thể tác động + 이/가/은/는  + đối tượng bị tác động + 에게/한테/께 + tân ngữ + 을/를+ động/tính từ + 게 하다
Ví dụ:
Câu chủ động: 아이가 옷을 입어요= Em bé mặc áo.
=> Câu sai khiến sẽ xuất hiện một chủ thể tác động : 엄마가 아이에게 옷을 입게해요 = Mẹ bắt em bé mặc áo.
Lưu ý:
Nếu câu không có tân ngữ thì có thể dùng 을/를 cho đối tượng bị tác động.
  • 널 울게 한다 = làm cho bạn khóc
  • 날 아프게 한다 = làm cho tôi đau



Còn nhiều ngữ pháp khác nữa trong bài, mình chưa thể giải thích hết được. Các bạn có thắc mắc, góp ý bổ sung xin để lại Comment phía dưới.
Bài hát kỳ tới mình dịch sẽ là bài trong mục "Âm nhạc cho bạn".
Chúc các bạn học tốt.
Hẹn gặp lại!

Hà Nội, ngày 12/10/2016
Người viết: Ngọc Tuấn
Hiệu chỉnh: Ngọc Lan

5 nhận xét:

Miyoung13 nói...

Rất hay ạ. Đây cũng là việc mà t muốn làm nhưng chưa làm được. Mong b sẽ tiếp tục đăng tải thường xuyên những bài viết như thế này. cảm ơn bạn!

Lan lan nói...

cho minh hoi cau 아플게 했고 울게 했던. 고 và 던 dùng để làm j vậy??

Unknown nói...

고 là để nối 2 động tính từ với nhau. Theo lý thuyết là trước 고 ko được dùng thì nhưng mình thấy thực tế người ta vẫn dùng thì quá khứ + 고 bình thường.
던 = 더+ㄴ. 더 ở đây là dạng quá khứ hồi tưởng 던 là định ngữ của dạng quá khứ hồi tưởng. Sau 던 phải là danh từ.
cả câu "널 울게 했고 아프게 했던" thật ra là phần định ngữ bổ nghĩa cho 내가 ở câu phía sau ^^

Unknown nói...

Cho mình hỏi câu 나 준 거라곤 상처뿐 이라서
거라고 trong trường hợp này ý là như nào vậy?
Còn cả câu 화하게 넌 웃음 지어도
지어도 có phải 져요 hay ngữ pháp nào đã được sử dụng vậy?

Unknown nói...

Mymy:
거라곤 ở đây là một dạng rút gọn của 거라고 하는 것은 (ngữ pháp kết hợp giữa câu gián tiếp và định ngữ). Ở đây cụm từ này đóng vai trò là chủ ngữ trong câu nhé.
지어 đúng là 져. Đôi khi người ta có thể ko viết gộp 아/어 vào động từ khi động từ ko có patchim. Điển hình như mình vẫn hay viết 되어 bình thường :)