RSS

Bài 8: Heart Aching Story - Wheesung


Tuy không phải là bản nhạc trong phim, nhưng đây là một bài hát cùng với MV mình rất thích, không phải chỉ bởi vì giọng hát, ca từ dễ đi vào lòng người mà còn vì vũ đạo đẹp mắt của ca sỹ và nhóm nhảy. Và hơn hết, đó là vì lời bài hát phù hợp tâm trạng! 


 

세상에 가장 예쁜 거짓말 goodbye goodbye
Lời nói dối đẹp nhất trên đời, tạm biệt, tạm biệt
가슴 찢겨도 뱉는 그 말 goodbye goodbye
Dẫu trái tim có vỡ nát thì vẫn là lời nói đó, tạm biệt, tạm biệt
좋은 안녕이란 말 말도 안되는 그말
Câu nói từ biệt tốt đẹp ấy, chẳng là gì hết
사랑한 만큼 믿었던 만큼 아파 아파
Cũng như tình yêu và sự tin tưởng anh trao em, thật đau, đau lắm
네가 너무 미워서 너무 슬퍼서 아파 아파
Vì quá buồn, vì hận em mà anh đau, đau lắm
이게 이별이잖아 좋을 리가 없잖아
Là lời chia ly mà, chẳng mấy tốt đẹp đâu
그래도 goodbye
Dù vậy vẫn tạm biệt em

안녕 미워도 너는 내사랑 
Tạm biệt, dù có căm ghét thì em vẫn là người anh yêu
사랑을 알려준 첫 사람
Người đầu tiên cho anh biết tình yêu là gì
그런 너를 보내는 한 남자의 거짓말 
Lời nói dối của một người đàn ông để em ra đi như thế
Goodbye goodbye
Tạm biệt, tạm biệt

나만 느끼던 너의 체온도 goodbye goodbye
Hơi ấm của em, điều chỉ riêng anh cảm nhận được, tạm biệt, tạm biệt
나만 맞추던 너의 입술도 goodbye goodbye
Đôi môi của em, nơi chỉ riêng anh trao nụ hôn, tạm biệt, tạm biệt
너무 절망스러워 그래도 너를 위해서
Dẫu có tuyệt vọng, nhưng là vì em
남자로써 꼭 해야하는 말 goodbye goodbye
Là người đàn ông, anh phải nói ra thôi, lời tạm biệt, tạm biệt
마지막으로 너를 힘껏 안고서 goodbye goodbye
Lần cuối này thôi, ôm em thật chặt, rồi tạm biệt, tạm biệt
늘어난 테잎처럼 무겁게 더듬대며
Như cuộn băng bị mắc, lời nói lắp bắp nặng nề ấy
행복해 goodbye
Xin chúc em hạnh phúc, tạm biệt

안녕 미워도 너는 내사랑 
Tạm biệt, dù có căm ghét thì em vẫn là người anh yêu
사랑을 알려준 첫 사람
Người đầu tiên cho anh biết tình yêu là gì
그런 너를 보내는 한 남자의 거짓말 
Lời nói dối của một người đàn ông để em ra đi như thế
Goodbye goodbye
Tạm biệt, tạm biệt

안녕 좋은 사람 만나 행복해
Tạm biệt, em hãy gặp một người tốt và hạnh phúc nhé
뻔한 드라마 속 이별 장면을 베낀다
Anh là làm theo cảnh chia ly trong một bộ phim
말이 좋은 안녕이지 결국 널 누군가에게 뺏긴다
Là lời tạm biệt tốt đẹp ấy, phút cuối anh để mất em vào tay ai đó
부모를 잃은 아이처럼 우리가 낳은 사랑은 버려진다
Như đứa trẻ lạc cha mẹ, đôi ta để tuột mất tình yêu mà ta đã vun đắp
그래 이별은 너와 나의 책임이야
Vậy nên, chia ly là nghĩa vụ của anh và em
사랑 앞에 우린 죄인이야
Trước tình yêu, đôi ta là những kẻ có tội

울지마 바보야 나 정말 괜찮아
Đừng khóc ngốc à, anh thật sự không sao đâu
어떻게든 살아 행복할게
Dẫu sao thì anh vẫn sẽ sống và hạnh phúc
만남, 사랑, 추억, 이별
Gặp gỡ, yêu đương, ký ức, chia ly
참 고마웠었어 그 동안
Thật sự cảm ơn quãng thời gian ấy

이를 악물고 너를 보낼게
Anh sẽ cắn chặt răng và để em ra đi
어떻게든 너를 잊을게
Dẫu sao thì anh cũng sẽ quên em
우리 둘이서 만든 가슴 시린 이야기
Câu chuyện trái tim lạnh giá mà đôi ta cùng viết nên
Goodbye goodbye
Tạm biệt, tạm biệt

안녕 미워도 너는 내사랑 
Tạm biệt, dù có căm ghét thì em vẫn là người anh yêu
사랑을 알려준 첫 사람
Người đầu tiên cho anh biết tình yêu là gì
처음이자 마지막 너를 위한 거짓말
Lần đầu tiên, cũng là lần cuối cùng, lời nói dối vì em
 Goodbye goodbye
Tạm biệt, tạm biệt


1. Ngữ pháp 1: Định ngữ của dạng quá khứ hồi tưởng 던

Đây là dạng kết hợp giữa vĩ tố chỉ thì hồi tưởng quá khứ 더 với vĩ tố dạng định ngữ ㄴ, kết hợp với động/tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau. Thường dùng thay thế cho dạng định ngữ thì quá khứ thông thường khi người nói vừa nói vừa hồi tưởng về quá khứ.

Cấu trúc: Có hai dạng:
  • Bạn dùng: Động / tính từ + 던 + danh từ khi chỉ một hành động / sự việc đang dang dở ở quá khứ và vẫn còn kéo dài đến hiện tại
  • Bạn dùng: Động / tính từ + 았/었/였 + 던 + danh từ khi diễn tả một hành động / sự việc đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ.
Ví dụ:
  • 입던 옷 = Áo đã mặc (Giờ vẫn đang dùng)
  • 입었던 옷 = Áo đã từng mặc (Giờ không mặc nữa)
  • 읽던 책 = Sách đã đọc (Đọc dở, giờ đang đọc tiếp)
  • 읽었던 책 = Sách đã từng đọc (Đọc xong rồi, giờ không đọc nữa)
  • 행복하던 기억 = Ký ức hạnh phúc (Bây giờ vẫn còn hạnh phúc)
  • 행복했던 기억 = Ký ức từng hạnh phúc (Hạnh phúc đã kết thúc)
Chú ý:
  • Ngữ pháp này và ngữ pháp định ngữ thì quá khứ thông thường hầu như có rất ít sự khác biệt, tuy nhiên trong văn nói và viết, người ta thường dùng ngữ pháp này để thay thế cho định ngữ thông thường.

2. Ngữ pháp 2: 든지

Đây là ngữ pháp nối 2 mệnh đề, diễn tả ý nghĩa: dù cho vế trước có kết quả như thế nào đi nữa thì cũng không ảnh hưởng đến vế sau.

Cấu trúc:
  • Động/tính từ + 든지
  • Danh từ + (이)든지
Chú ý:
  • Phía trước 든지 có thể kết hợp với dạng kính ngữ (으)시, dạng quá khứ 았/었/였.
  • Với dạng tương lai, phải dùng 겠다든지 thay vì 겠든지.
a. Vế trước 든지 chứa các từ để hỏi: 언제, 어디, 어떻게, 누구,...
  • 누구를 만나든지 말 조심하세요 = Bất kể gặp ai cũng hãy ăn nói cẩn thận nhé.
  • 어디를 가든지 건강하기만 하여라 = Bất kể đi đâu cũng mạnh giỏi nhé
Đối với trường hợp này, có thể gắn trực tiếp 든지 vào các từ để hỏi, trở thành: 언제든지, 어디든지, 어떻게든지, 누구든지,...
  • 누구든지 저를 이해할 수 없어요 = Bất kể ai cũng không hiểu được tôi đâu.
  • 어떻게든지 너만 사랑해요 = Bất kể thế nào thì tôi vẫn chỉ yêu mình em.
b. Vế trước dạng 든지... 든지... diễn tả sự lựa chọn.
  • 키가 크든지 작든지 그에게는 문제가 안 되었다 = Cao hay lùn với anh ta không thành vấn đề.
  • 기쁘든지 슬프든지 관심하지 않지 = Bạn vui hay buồn tôi chẳng quan tâm.
Trường hợp muốn diễn tả ý: làm... hay không làm... ta dùng 든지 말든지...
  • 먹든지 말든지 해라 = Ăn hay không thì làm đi.
  • 하든지 말든지 알고 싶지 않아요 = Làm hay không, tôi không muốn biết.
Chú ý:
  • Đối với trường hợp dùng với danh từ hay kết hợp trực tiếp với các từ để hỏi, ta có thể bỏ 지, chỉ còn (이)든.
Ví dụ:
  • 이것이든 저것이든 네 마음에 드는 것을 골라라 = Bất kể cái này cái nọ, hãy chọn thứ bạn ưng ý.
  • Hay như trong bài hát: 어떻게든 살아 행복할게 (Bất kể như thế nào anh sẽ sống và hạnh phúc)

Chúc các bạn cuối tuần vui vẻ!

Hà Nội, ngày 05/11/2016
Người viết: Ngọc Tuấn

4 nhận xét:

Unknown nói...
Nhận xét này đã bị tác giả xóa.
Unknown nói...

Tuyệt

Unknown nói...
Nhận xét này đã bị tác giả xóa.
Unknown nói...
Nhận xét này đã bị tác giả xóa.